Co 90° PPR

6.400
Quy cách Đơn giá ( VNĐ/cái )
DN15 ( Ø20 ) 6.400
DN20 ( Ø25 ) 8.500
DN25 ( Ø32 ) 14.900
DN32 ( Ø40 ) 24.100
DN40 ( Ø50 ) 41.900
DN50 ( Ø63 ) 127.800
DN63 ( Ø75 ) 166.800
DN80 ( Ø90 ) 259.300
DN90 ( Ø110 ) 485.400

 

CÔNG NGHỆ

 

 

 

TÍNH NĂNG

 

  • Tính chất cơ học
Tính chất Đơn vị Chỉ số Tham chiếu
Mật độ phân tử g/cm³ 0.90 ISO 1183
Lưu lượng nóng chảy g/10min 0.30 ISO 1133 điều kiện 12
Hệ số giãn nở nhiệt 1/K 1.5×10-⁴ DIN 53752
Độ dẫn nhiệt W/m 0.24 DIN 52612
Modulus của độ co giãn MPa 900 ISO 527
Sức chịu va đập

+23°C
0°C

-23°C

KJ/m² 20 ISO 179
KJ/m² 4
KJ/m² 2
  • Tính chất hóa học

– Polypropylene có khả năng chống chất béo và hầu như tất cả các nhiệt độ của dung môi, chịu oxy hóa cao. Chịu axit rất tốt nên PP thường được làm các thùng đựng axit. Ở nhiệt độ cao, PP có thể được hòa tan trong dung môi vô cực như xylene, tetralin và decalin. – Hầu hếtpolypropylene trong sản xuất thương mại là isotactic và polyethylene mật độ thấp (LDPE) và mật độ cao polyethylene (HDPE). Isotactic & polypropylene atactic hòa tan trong P-xylen ở 140°C. Isotactic kết tủa khi dung dịch được làm lạnh đến -25°C và phần atactic vẫn hòa tan trong P-xylen.

– Tỷ lệ tan chảy (MFR) hoặc làm tan chảy chỉ số dòng (MFI) là thước đo trọng lượng phân tử của polypropylene. Các biện pháp giúp xác định nguyên liệu nóng chảy sẽ chảy như thế nào một cách dễ dàng trong tuỳ biến.

khuon-duc-ong-ppr-vitosa